Trường Luật  >  Bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

Là công dân Việt Nam giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc sau đây với người sử dụng lao động:

  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng.

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

  • Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng.

  • Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, kể cả những người được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của nhà nước trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lư cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước.

Người đang hưởng tương hưu hằng tháng, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động theo các loại hợp đồng trên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

Là người sử dụng lao động có sử dụng từ mười (10) người lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân.

  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội, tổ chức chính trị - xă hội - nghề nghiệp, tổ chức xă hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xă hội và tổ chức xă hội khác.

  • Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.

  • Hợp tác xă, Liên hiệp Hợp tác xă thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xă.

  • Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lănh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Người thất nghiệp:

Là người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa t́m được việc làm. 

Trợ cấp thất nghiệp:

1. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức b́nh quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

d)  Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.

Hỗ trợ học nghề:

Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ học nghề với thời gian không quá sáu tháng. Mức hỗ trợ bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật về dạy nghề.

Hỗ trợ t́m việc làm:

Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.

Bảo hiểm y tế:

1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế.

2. Tổ chức bảo hiểm xă hội đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Liên hệ Trường Luật  hoặc  Trở về Trang chủ