Trường Luật >
Bảo hiểm thất nghiệp
|
Là công dân Việt Nam giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm
việc sau đây với người sử dụng lao động:
Người đang hưởng tương hưu hằng tháng, trợ cấp mất sức lao động hằng
tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng
lao động theo các loại hợp đồng trên không thuộc đối tượng tham gia bảo
hiểm thất nghiệp.
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp:
Là người sử dụng lao động có sử dụng từ mười (10) người lao động trở lên
tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây:
Người thất nghiệp:
Là người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt
hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa t́m được việc làm. Trợ cấp thất nghiệp: 1. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức b́nh quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau: a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp; b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp; c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp; d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên. Hỗ trợ học nghề: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ học nghề với thời gian không quá sáu tháng. Mức hỗ trợ bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật về dạy nghề. Hỗ trợ t́m việc làm: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí. Bảo hiểm y tế: 1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế. 2. Tổ chức bảo hiểm xă hội đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. |