Trường Luật >
Bảo hiểm xă hội tự nguyện
|
Bảo hiểm xă hội:
Là sự bảo đảm thay thế hoặc
bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu
nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất
nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo
hiểm xă hội.
Bảo hiểm xă hội tự nguyện:
Là loại h́nh bảo hiểm xă hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được
lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của ḿnh để
hưởng bảo hiểm xă hội.
Các chế độ BHXH tự nguyện:
·
Hưu trí.
·
Tử tuất.
Người tham gia BHXH tự nguyện:
Là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi
đối với nam và từ đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi đối với nữ, không thuộc diện
áp dụng của pháp luật về bảo hiểm xă hội bắt buộc, bao gồm:
·
Người lao động làm việc theo
hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng.
·
Cán bộ không chuyên trách ở
cấp xă, ở thôn và tổ dân phố.
·
Người tham gia các hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
·
Xă viên không hưởng tiền
lương, tiền công làm việc trong hợp tác xă, liên hiệp hợp tác xă;
·
Người lao động tự tạo việc
làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho
bản thân.
·
Người lao động làm việc có
thời hạn ở nước ngoài mà trước đó chưa tham gia bảo hiểm xă hội bắt buộc
hoặc tham gia bảo hiểm xă hội bắt buộc nhưng đă nhận bảo hiểm xă hội một
lần.
·
Người tham gia khác.
Mức đóng BHXH tự nguyện:
Được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xă hội nhưng thấp
nhất bằng mức lương tối thiểu chung và cao nhất bằng 20 tháng lương tối
thiểu chung.
Mức hưởng BHXH tự nguyện:
Được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xă hội và có chia
sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xă hội tự nguyện. |