Trường luật > Bí mật kinh doanh
|
Là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh:
Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều
kiện sau đây:
Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với
danh nghĩa bí mật kinh doanh:
Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh: Được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh
doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.
Là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một
cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật
kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được
trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở
hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thoả
thuận khác.
Sử dụng bí mật kinh doanh là việc thực hiện các
hành vi sau đây:
Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh
a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách
chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh
đó;
b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được
phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép
buộc, dụ dỗ, lợi dụng ḷng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu
thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người
nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách
chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đă biết hoặc có nghĩa vụ
phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong
các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d nêu trên; e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật. |