Trường Luật  >  Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đối tượng áp dụng:

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là DNNVV) áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước, và một số đối tượng khác.

Các chuẩn mực kế toán áp dụng:

Các chuẩn mực kế toán áp dụng  đầy đủ:

STT

                      Số hiệu và tên chuẩn mực

1

CM số 01 - Chuẩn mực chung

2

CM số 05 - Bất động sản đầu tư

3

CM số 14 - Doanh thu và thu nhập khác

4

CM số 16 - Chi phí đi vay

5

CM số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

6

CM số 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

7

CM số 26 - Thông tin về các bên liên quan

Các chuẩn mực kế toán áp dụng không đầy đủ:

STT

Số hiệu và tên chuẩn mực

Nội dung không áp dụng

1

CM số 02- Hàng tồn kho

Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường máy móc thiết bị.

2

CM số 03- TSCĐ hữu hình

Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao.

3

CM số 04 TSCĐ vô hình

4

CM số 06 - Thuê tài sản

Bán và thuê lại tài sản là thuê hoạt động.

5

 

CM số 07- Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết

Phương pháp vốn chủ sở hữu.

 

6

CM số 08- Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh

- Phương pháp vốn chủ sở hữu;

- Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp vốn bằng tài sản, nếu bên góp vốn liên doanh đã chuyển quyền sở hữu tài sản thì bên góp vốn liên doanh chỉ được hạch toán phần lãi hoặc lỗ có thể xác định tương ứng cho phần lợi ích của các bên góp vốn liên doanh khác;

- Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán tài sản cho liên doanh: Nếu bên góp vốn liên doanh đã chuyển quyền sở hữu tài sản và tài sản này được liên doanh giữ lại chưa bán cho bên thứ ba độc lập thì bên góp vốn liên doanh chỉ được hạch toán phần lãi hoặc lỗ có thể xác định tương ứng cho phần lợi ích của các bên góp vốn liên doanh khác. Nếu liên doanh bán tài sản này cho bên thứ ba độc lập thì bên góp vốn liên doanh được ghi nhận phần lãi, lỗ thực tế phát sinh từ nghiệp vụ bán tài sản cho liên doanh.

7

CM số 10- Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài.

8

CM số 15 - Hợp đồng xây dựng

Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng trong trường hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch.

9

CM số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập hoãn lại.

10

CM số 21- Trình bày báo cáo tài chính

Giảm bớt các yêu cầu trình bày trong báo cáo.

11

CM số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Chỉ khuyến khích áp dụng chứ không bắt buộc

12

CM số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót

Áp dụng hồi tố đối với thay đổi chính sách kế toán.

Các chuẩn mực kế toán không áp dụng:

STT

Số hiệu và tên chuẩn mực

1

CM số 11- Hợp nhất kinh doanh.

2

CM số 19- Hợp đồng bảo hiểm.

3

CM số 22- Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự.

4

CM số 25- Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư  vào công ty con.

5

CM số 27 -  Báo  cáo tài chính giữa niên độ.

6

CM số 28 – Báo cáo bộ phận.

7

CM số 30- Lãi trên cổ phiếu.

Chữ số, chữ viết, đơn vị tính sử dụng trong kế toán:

- Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, ... phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.

- Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”). Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.

- Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động áp dụng cho các DNNVV là đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp có sử dụng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Kỳ kế toán

Kỳ kế toán áp dụng cho DNNVV là kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơ quan Thuế biết.

DNNVV phải lập và nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan Nhà nước theo kỳ kế toán năm.

Kế toán trưởng:

Bố trí kế toán trưởng:

- DNNVV đều bố trí người làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Khi thành lập DNNVV phải bố trí ngay người làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Trường hợp khuyết kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán thì người có thẩm quyền phải bổ nhiệm  ngay kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán mới. Doanh nghiệp có thể bổ nhiệm kế toán trưởng, hoặc phụ trách kế toán hoặc thuê kế toán trưởng.

- Khi thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán phải tổ chức bàn giao công việc và tài liệu kế toán giữa kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán cũ và kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán mới, đồng thời thông báo cho các bộ phận có liên quan trong đơn vị và cho ngân hàng nơi mở tài khoản giao dịch biết họ, tên và mẫu chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán mới . Kế toán trưởng mới chịu trách nhiệm về công việc làm của mình kể từ ngày nhận bàn giao công việc. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán cũ vẫn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, khách quan của thông tin, tài liệu kế toán trong thời gian mình phụ trách.

Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng:

- Người được bố trí làm kế toán trưởng DNNVV phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết; có ý thức chấp hành pháp luật; chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên và có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là ba năm.

- Người được bố trí làm kế toán trưởng DNNVV phải có các điều kiện sau đây:

  + Không thuộc các đối tượng không được làm kế toán quy định tại Điều 51 của Luật Kế toán;

  + Đã qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài chính.

Trở về Trang chủ  hoặc  Liên hệ Trường Luật