TRƯỜNG LUẬT   >   HỒ SƠ THÔNG TIN MỸ PHẨM

Phần 1. Tài liệu hành chính và tóm tắt về sản phẩm

Tài liệu hành chính:

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có số tiếp nhận của Cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền; Phiếu tiếp nhận Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm; Giấy phép lưu hành mỹ phẩm.

  • Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm hoặc thư thoả thuận liên quan đến sản phẩm.

  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do - CFS (đối với mỹ phẩm nhập khẩu).

  • Các tài liệu hành chính có liên quan khác (Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường).

  • Các thành phần, tỷ lệ phần trăm của tất cả các thành phần trong công thức.

Nhăn và thông tin sản phẩm: Nhăn sản phẩm; Tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có).

Công bố về sản xuất:

  • Công bố của nhà sản xuất về việc sản phẩm được sản xuất phù hợp với các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN) hoặc tương đương;

  • Hệ thống ghi số lô/ mă sản phẩm.

Đánh giá an toàn sản phẩm mỹ phẩm: Công bố an toàn (với ư kiến kết luận có chữ kư, tên và văn bằng chứng chỉ của đánh giá viên).

Tóm tắt những tác dụng không mong muốn trên người (nếu có).

Tài liệu thuyết minh tính năng, công dụng của sản phẩm mỹ phẩm (tóm tắt).

Phần 2. Chất lượng của nguyên liệu

  • Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm của nguyên liệu. Đối với thành phần hương liệu, nêu rơ tên và mă số hương liệu, tên và địa chỉ nhà cung cấp, cam kết phù hợp với hướng dẫn của Hiệp hội Hương liệu Quốc tế (IFRA).

  • Dữ liệu an toàn của nguyên liệu dựa trên thông tin từ nhà cung cấp, những dữ liệu đă được công bố hoặc báo cáo từ các Uỷ ban khoa học (ACSB, SCCP, CIR).

Phần 3. Chất lượng của thành phẩm

Công thức của sản phẩm: Ghi tên đầy đủ các thành phần theo danh pháp quốc tế và tỷ lệ phần trăm của các thành phần trong công thức. Nêu rơ công dụng của từng thành phần nguyên liệu;

Sản xuất:

  • Thông tin chi tiết về nhà sản xuất: quốc gia, tên và địa chỉ nhà sản xuất, nhà đóng gói;

  • Tóm tắt quy tŕnh sản xuất;

  • Các thông tin chi tiết thêm về quy tŕnh sản xuất, quản lư chất lượng và các hồ sơ liên quan về sản xuất, cần được chuẩn bị sẵn sàng tuỳ theo yêu cầu cơ quan quản lư.

Tiêu chuẩn và các phương pháp thử của thành phẩm:

  • Các chỉ tiêu sử dụng kiểm tra giới hạn vi sinh trong thành phẩm;

  • Các phương pháp thử tương ứng với tiêu chuẩn chất lượng để kiểm tra mức độ đạt;

Báo cáo tóm tắt về độ ổn định của sản phẩm (cho sản phẩm có tuổi thọ dưới 30 tháng): Báo cáo và dữ liệu nghiên cứu độ ổn định hoặc đánh giá độ ổn định để thuyết minh cho hạn sử dụng của sản phẩm.

Phần 4. An toàn và hiệu quả

  • Đánh giá tính an toàn: Báo cáo đánh giá về tính an toàn trên người của thành phẩm dựa theo thành phần trong công thức, cấu trúc hoá học của thành phần và ngưỡng gây hại (có tên và chữ kư của đánh giá viên);

  • Sơ yếu lư lịch của đánh giá viên về tính an toàn của sản phẩm;

  • Báo cáo mới nhất về tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (nếu có), được cập nhật thường xuyên;

  • Tài liệu thuyết minh tính năng, công dụng của sản phẩm công bố trên bao b́ sản phẩm: Báo cáo đầy đủ về Đánh giá tính năng, công dụng của sản phẩm dựa theo thành phần, kết quả thử nghiệm (có tên, chữ kư của đánh giá viên).

Trở về Trang chủ  hoặc  Liên hệ Trường Luật