Trường Luật  >  Mã số mã vạch

Mã số là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức.

Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được.

Mã doanh nghiệp:

Là dãy số gồm mã quốc gia (mã quốc gia của Việt Nam là 893) và số phân định tổ chức/doanh nghiệp, gồm từ bốn đến bảy số tiếp theo.

Đăng ký sử dụng mã số mã vạch:

Các tổ chức/doanh nghiệp có thể tự mình hoặc thông qua Trường Luật tiến hành đăng ký sử dụng mã số mã vạch. Trường hợp thông qua Trường Luật, các tổ chức/doanh nghiệp cần chuẩn bị các tài liệu sau:

  • Giấy ủy quyền ( theo mẫu )

  • Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác

  • Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN

  • Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam (Mạng GEPIR).

Sử dụng mã số mã vạch được cấp:

Sau khi được cấp mã doanh nghiệp, tổ chức/doanh nghiệp sử dụng mã số mã vạch tự quy định mã số phân định vật phẩm, số phân định tổ chức/địa điểm và lập các loại mã số mã vạch cho các vật phẩm, tổ chức/địa điểm của mình.

Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng mã số mã vạch phải gửi danh mục các Mã số thương phẩm toàn cầu GTIN và Mã số địa điểm toàn cầu GLN được sử dụng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để quản lý chung. Bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN.

Duy trì sử dụng mã số mã vạch:        

Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng mã số mã vạch nộp phí duy trì sử dụng hằng năm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Phí duy trì sử dụng mã số mã vạch phải nộp trước ngày 30 tháng 6 hằng năm. Nếu sau một năm tổ chức/doanh nghiệp sử dụng mã số mã vạch không nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi mã số đã cấp, thông báo cho tổ chức/doanh nghiệp sử dụng và thông báo rộng rãi cho các cơ quan có liên quan.

Trở về Trang chủ  hoặc  Liên hệ Trường Luật