Trường Luật  >  Tên miền

Tên miền:

(tiếng Anh là Domain Name, viết tắt là DN) là tên được sử dụng để định danh địa chỉ Internet của máy chủ gồm các dăy kư tự cách nhau bằng dấu chấm “.”

Cấu trúc tên miền:

  • Tên miền cấp cao nhất (tiếng Anh là Top-level Domain, viết tắt là TLD) là phần cuối cùng của một tên miền, hay nói cách khác nó là những chữ đi sau dấu chấm cuối cùng của một tiền miền.

    Ví dụ: tên miền www.truongluat.com, trong đó com là tên miền cấp cao nhất.

    Tên miền cấp cao nhất gồm tên miền chung cấp cao nhất và tên miền quốc gia cấp cao nhất.

    -
    Tên miền chung cấp cao nhất (tiếng Anh là generic Top-level Domain, viết tắt là gTLD) bao gồm các tên miền sau: .com; .net; .edu; .org; .int; .biz; .info; .name; .pro; .aero; .museum;  .coop và những tên miền chung cấp cao nhất khác theo quy định của các tổ chức quốc tế có thẩm quyền về tài nguyên Internet.

    -
    Tên miền quốc gia cấp cao nhất (tiếng Anh là country code Top-level Domain, viết tắt là ccTLD) bao gồm các tên miền được quy định theo chuẩn quốc tế về mă quốc gia [ISO3166]. Các tên miền quốc gia cấp cao nhất thay đổi khi có thêm các quốc gia, lănh thổ mới hoặc khi sáp nhập các quốc gia lại với nhau.

    Ví dụ: tên miền www.truongluat.vn, trong đó vn là tên miền quốc gia cấp cao nhất.

  • Tên miền cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 là các tên miền theo trật tự nằm dưới tên miền cấp cao nhất. Tên miền tối thiểu phải có 2 cấp: cấp 2 và cấp cao nhất.

    Ví dụ: tên miền www.truongluat.vn, trong đó truongluat là tên miền cấp 2.

    Tên miền quốc tế là tên miền dưới tên miền chung cấp cao nhất và tên miền quốc gia cấp cao nhất ngoài tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

Đăng kư tên miền:

Là việc thực hiện quy tŕnh, thủ tục để tên miền đó được công nhận, kích hoạt và tồn tại trên Internet.

Đăng kư trước đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là việc thực hiện quy tŕnh, thủ tục để tên miền đó có trong cơ sở dữ liệu quản lư tên miền của hệ thống máy chủ tên miền (DNS) quốc gia ".vn".

Sử dụng tên miền:

Là việc gắn tên miền đó với địa chỉ Internet (địa chỉ IP) của máy chủ đang hoạt động phục vụ các ứng dụng trên mạng; hoặc để bảo vệ thương hiệu, nhăn hiệu, tên dịch vụ, tên tổ chức khỏi bị chiếm dụng.

CẤU TRÚC TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM

Tên miền “.vn” là tên miền quốc gia cấp cao nhất dành cho Việt Nam. Các tên miền cấp dưới “.vn” đều có giá trị sử dụng như nhau để định danh địa chỉ Internet cho các máy chủ đăng kư tại Việt Nam.

Tên miền cấp 2 là tên miền dưới “.vn” bao gồm tên miền cấp 2 không phân theo lĩnh vực và tên miền cấp 2 dùng chung (tiếng Anh là generic Second-level Domain, viết tắt là gSLD) phân theo lĩnh vực như sau:

  • COM.VN: Dành cho tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại.

  • BIZ.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, tương đương với tên miền COM.VN.

  • EDU.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

  • GOV.VN: Dành cho các cơ quan, tổ chức nhà nước ở trung ương và địa phương.

  • NET.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết lập và cung cấp các dịch vụ trên mạng.

  • ORG.VN: Dành cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chính trị, văn hoá, xă hội.

  • INT.VN: Dành cho các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

  • AC.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu.

  • PRO.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong những lĩnh vực có tính chuyên ngành cao.

  • INFO.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối, cung cấp thông tin.

  • HEALTH.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dược, y tế.

  • NAME.VN: Dành cho tên riêng của cá nhân tham gia hoạt động Internet.

  • Những tên miền khác do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Các tên miền cấp 2 theo địa giới hành chính:

Là tên miền Internet được đặt theo tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tên miền cấp 2 theo địa giới hành chính được viết theo tiếng Việt hoặc tiếng Việt không dấu.

Tên miền tiếng Việt:

  • Tên miền tiếng Việt nằm trong hệ thống tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trong đó các kư tự tạo nên tên miền là các kư tự được quy định trong bảng mă tiếng Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và các kư tự nằm trong bảng mă mở rộng của tiếng Việt theo tiêu chuẩn nói trên.

  • Tên miền tiếng Việt gồm có tên miền cấp 2 và tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 theo địa giới hành chính viết theo tiếng Việt. Tên miền phải rơ nghĩa trong ngôn ngữ tiếng Việt, không viết tắt toàn bộ tên miền.

Trở về Trang chủ  hoặc  Liên hệ Trường Luật